Thống kê mới nhất của Người Bảo vệ Nhân quyền: Việt Nam giam giữ 251 tù nhân lương tâm

 

Người Bảo vệ Nhân quyền

Thông cáo báo chí, ngày 03/01/2022

Theo thống kê của tổ chức Người Bảo vệ Nhân quyền (Defend the Defenders- DTD), tính đến ngày 31/12/ 2021, chế độ độc tài toàn trị ở Việt Nam đang giam giữ ít nhất 251 tù nhân lương tâm trong nhà tù hoặc các hình thức giam giữ khác. Con số không bao gồm ông Lê Anh Hùng bị cưỡng bức trong bệnh viện tâm thần mà không có thủ tục xét xử. Danh sách bao gồm công dân Úc Châu Văn Khảm, người đã bị kết tội khủng bố theo Điều 113 Bộ luật Hình sự Việt Nam.

Có tới 23 tù nhân lương tâm được DTD xác định là phụ nữ.

Tổng cộng có 181 người, chiếm 72,2% trong danh sách, là người dân tộc Kinh. Nhóm dân tộc lớn thứ hai trong danh sách là người Thượng, một nhóm tôn giáo và dân tộc thiểu số sống ở vùng núi Tây Nguyên. Họ chiếm 62 người hoặc 24,6% những người trong danh sách. Có tám tù nhân lương tâm người dân tộc thiểu số Hmong và hai trong danh sách là người Khmer Krom.

Blogger, luật sư, đoàn viên, nhà hoạt động vì quyền đất đai, nhà bất đồng chính kiến ​​và tín đồ của các tôn giáo thiểu số không đăng ký đã bị bắt và giam giữ chỉ vì thực hiện một cách ôn hòa các quyền được ghi trong Hiến pháp 2003 của Việt Nam và các công ước quốc tế về nhân quyền, chủ yếu là quyền tự do ngôn luận, hội họp ôn hòa và tôn giáo hoặc niềm tin. Danh sách không bao gồm những cá nhân đã tham gia hoặc ủng hộ bạo lực.

Việt Nam vẫn đang giam giữ 35 nhà hoạt động trước khi xét xử, sáu trong số họ bị bắt vào hai năm 2018-2019, chín người vào năm 2020, và 20 nhà hoạt động còn lại bị bắt giữ vào năm 2021. Trong số đó nổi bật là nhà hoạt động nhân quyền Nguyễn Thúy Hạnh, người đã bị cáo buộc “Tuyên truyền chống nhà nước” theo Điều 117 Bộ luật Hình sự, và nhà báo độc lập Mai Phan Lợi, người đang bị điều tra về cáo buộc trốn thuế.

Có 216 người đã bị kết án – hầu hết là bị kết tội theo các Điều 79, 87 và 88 của Bộ luật Hình sự 1999 hoặc Điều 109, 117 và 331 trong Bộ luật Hình sự năm 2015.

Tổng số bao gồm:

– 46 nhà hoạt động đã bị kết án hoặc đang bị điều tra về cáo buộc “hoạt động nhằm lật đổ chính quyền” (Điều 79 Bộ luật Hình sự năm 1999 hoặc Điều 109 Bộ luật Hình sự năm 2015);

– 61 nhà hoạt động bị kết án hoặc đang bị giam giữ để điều tra về cáo buộc “tuyên truyền chống nhà nước” (Điều 88 Bộ luật Hình sự năm 1999 hoặc Điều 117 Bộ luật Hình sự năm 2015);

– 56 người dân tộc thiểu số bị kết tội phá hoại chính sách đại đoàn kết dân tộc (Điều 87 Bộ luật Hình sự năm 1999 hoặc Điều 116 Bộ luật Hình sự năm 2015);

– 28 nhà hoạt động bị kết án hoặc giam giữ để điều tra về cáo buộc “lợi dụng tự do dân chủ” (Điều 258 Bộ luật Hình sự năm 1999 hoặc Điều 331 Bộ luật Hình sự năm 2015);

– Chín nhà hoạt động bị kết tội “gây rối an ninh” theo Điều 118 Bộ luật Hình sự năm 2015;

– Mười cá nhân bị kết án hoặc truy tố tội “Gây rối trật tự công cộng” (theo Điều 245 Bộ luật Hình sự 1999 hoặc Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015) vì các hoạt động ôn hòa của họ. Bảy người trong số họ đã bị bỏ tù vì tham gia hoặc bị nghi ngờ lên kế hoạch tham gia vào các cuộc biểu tình vào giữa tháng 6 năm 2018 và sau đó;

– Ba nhà hoạt động Châu Văn Khảm (người Úc gốc Việt), Nguyễn Văn Viễn, và Trần Văn Quyền bị kết tội “khủng bố” theo Điều 113 Bộ luật Hình sự 2015.

– Hiện chưa rõ tội danh cho 13 cá nhân, trong đó có 3 người Thượng theo giáo phái Hà Mòn bị bắt vào ngày 19/3/2020.

Theo báo cáo của tổ chức Phóng viên Không Biên giới (RSF) có trụ sở tại Paris công bố ngày 16/12/2021, Việt Nam là một trong những nhà tù lớn nhất thế giới dành cho các nhà báo và Facebooker, hiện đang giam giữ 43 người. Ủy ban Bảo vệ Nhà báo (CPJ) có trụ sở tại New York) cũng đã đưa Việt Nam vào danh sách những nhà tù lớn nhất toàn cầu dành cho các nhà báo với 23 nhà báo bị giam cầm.

Bối cảnh xã hội và quốc tế

Cuối tháng 1 năm 2021, Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền đã tiến hành Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 13 để bầu ban lãnh đạo mới cho nhiệm kỳ 5 năm tới. Đại hội kéo dài một tuần đã bầu lại nhiều nhân vật bảo thủ như đương kim Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng, Bộ trưởng Bộ Công an Tô Lâm, và cựu tướng công an Phạm Minh Chính, vào Bộ chính trị gồm 18 thành viên, cơ quan quyền lực nhất của chế độ. Vào tháng 4 đến tháng 5, chế độ độc tài đã bổ nhiệm ban lãnh đạo của chính phủ và các cơ quan hàng chính quốc gia cho giai đoạn 5 năm tiếp theo bao gồm chức vụ chủ tịch nước và thủ tướng chính phủ và tiến hành bầu cử quốc hội bù nhìn và Hội đồng nhân dân ở cấp tỉnh, huyện và xã.  Cuối tháng 7, Quốc hội mới chính thức phê chuẩn chức vụ chủ tịch nước, chính phủ và các cơ quan nhà nước khác mà đảng đã quyết định trong khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã phê chuẩn sự lãnh đạo của các cơ quan thuộc địa phương.

Trong quá trình chuẩn bị cho các sự kiện của đảng và sau khi thành lập ban lãnh đạo mới ở cấp quốc gia và địa phương, chế độ toàn trị đã thắt chặt kiểm soát trật tự xã hội, tăng cường đàn áp những người bất đồng chính kiến ​​và các blogger vốn được bắt đầu từ cuối năm 2015.

Có vẻ như chế độ độc tài Việt Nam tiếp tục đàn áp mà không sợ bị phương Tây trừng phạt sau khi Nghị viện Châu Âu thông qua Hiệp định Thương mại Tự do EU-Việt Nam và Hiệp định Bảo hộ Đầu tư EU-Việt Nam vào tháng Ba năm ngoái, chỉ hai tháng sau khi Hà Nội đưa hàng nghìn cảnh sát chống bạo động đến xã Đồng Tâm để tiến hành một cuộc tấn công đẫm máu vào dân oan ở địa phương, trong đó lãnh tụ tinh thần của địa phương Lê Đình Kình bị bắn chết và nhiều người thân của ông cũng như nhiều người dân khác bị đánh đập và giam giữ. Ngoài ra, chính quyền Hoa Kỳ của Tổng thống Donald Trump, người không quan tâm đến vấn đề nhân quyền đã từ chức sau thất bại trong cuộc bầu cử tổng thống vào tháng 11 năm 2020 trong khi Tổng thống mới đắc cử Joe Biden có ít thời gian cho các vấn đề quốc tế mà tập trung vào các vấn đề của quốc gia mình. Tuy nhiên, chính quyền của Tổng thống Biden coi trọng quan hệ đối tác chặt chẽ hơn với chế độ độc tài của Việt Nam do vị trí địa-chính trị của nó trong cuộc chiến giữa Mỹ và Trung Quốc ở vị trí số 1 toàn cầu.

Đại dịch Covid-19 bắt đầu từ đầu năm 2020, tiếp tục lây lan trên toàn thế giới vào năm 2021, khiến cộng đồng quốc tế tập trung vào việc đối phó với căn bệnh chết người và ít chú ý đến các vi phạm nhân quyền của Việt Nam.

Với tình hình quốc tế và sự lây nhiễm Covid-19 trong nước, chế độ độc tài của Việt Nam có thể tự do vi phạm các quyền con người cơ bản của người dân địa phương để ngăn chặn sự hình thành của phe đối lập địa phương và đảm bảo quyền lực tuyệt đối của đảng cộng sản cầm quyền.

Bắt giữ vào năm 2021

Trong khoảng thời gian từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, Việt Nam đã bắt giữ 27 nhà hoạt động và blogger (xem chi tiết tại Phụ lục 1). Có tới 12 nhà hoạt động bị buộc tội “tuyên truyền chống nhà nước” và trong số đó nổi bật là nhà bảo vệ nhân quyền Nguyễn Thúy Hạnh và các blogger Lê Văn Dũng và Bùi Văn Thuận. Trong số còn có blogger Lê Trọng Hùng và Trần Quốc Khánh, những người đã tuyên bố ý định tham gia cuộc bầu cử quốc hội vào ngày 21/5 với tư cách là ứng cử viên độc lập nhưng đã bị bắt vài tháng trước khi cuộc bầu cử diễn ra. Blogger tàn tật Đinh Văn Hải cũng bị bắt vì cáo buộc này.

Có tới 13 người khác bị bắt với cáo buộc “lợi dụng quyền tự do dân chủ” theo Điều 331 Bộ luật Hình sự. Trong số đó có blogger nổi tiếng Trương Châu Hữu Danh, người có nhiều số bài viết liên quan đến vụ án Hồ Duy Hải bị kết án tử hình oan trong vụ án giết người kép ở Bưu điện Cầu Voi cách đây một thập kỷ.

Trong nhiều trường hợp như Phạm Đoan Trang, Chung Hoàng Chương, Nguyễn Văn Nghiêm, Lê Văn Dũng, Đinh Thị Thu Thủy, Đỗ Nam Trung, Đinh Văn Hải, Lê Trọng Hùng, Lê Chí Thanh, và Trần Quốc Khánh… Nhóm Công tác về Bắt giữ Độc đoán của Liên Hiệp Quôc đã ra nghị quyết với nội dung cho rằng việc bắt giữ họ là tùy tiện và thúc giục chế độ độc tài của Việt Nam trả tự do cho họ ngay lập tức và vô điều kiện.

Kết án năm 2021

Trong năm 2021, chế độ độc tài của Việt Nam đã kết tội 31 nhà hoạt động và blogger (xem chi tiết trong Phụ lục 2). Hai mươi hai người bị kết tội “tuyên truyền chống nhà nước” và bị kết án từ 5 năm đến 15 năm tù. Trong số đó có blogger chính trị nổi tiếng và nhà vận động nhân quyền được thế giới công nhận Phạm Đoan Trang, Chủ tịch Hội Nhà báo Độc lập Việt Nam (IJAVN) Tiến sĩ Phạm Chí Dũng và Phó Chủ tịch- ông Nguyễn Tường Thụy, ba khôi nguyên của Giải thưởng Nhân quyền Việt Nam 2021 tên là Cấn Thị Thêu và hai con trai của bà là Trịnh Bá Phương và Trịnh Bá Tư. Trong phiên xử sơ thẩm hồi tháng 1, tiến sĩ Dũng bị tuyên 15 năm tù – mức tù nặng nhất cho đến nay về tội danh “tuyên truyền chống nhà nước” trong khi cấp phó của ông bị 11 năm tù. Vào giữa tháng 12, bà Trang bị kết án chín năm tù trong khi ông Phương bị mười năm tù và ông Tư và mẹ của ông Thêu bị tuyên phạt tám năm tù và ba năm quản chế.

Nhóm lớn thứ hai gồm tám blogger đã bị kết tội “lợi dụng quyền tự do dân chủ” theo Điều 331 của Bộ luật Hình sự và bị kết án từ hai đến năm năm tù. Trong số đó có các thành viên của Báo Sạch (Báo Sạch) do ông Trương Châu Hữu Danh đứng đầu.

Tất cả các trường hợp kết án đều vi phạm nghiêm trọng quyền con người cũng như Bộ luật Tố tụng Hình sự trong tất cả các bước từ tạm giam đến kết án. Các bị cáo đã bị giam giữ trong nhiều tháng và chỉ được phép gặp luật sư của họ trong thời gian ngắn trước khi xét xử. Tất cả các phiên tòa đều diễn ra rất ngắn, trong đó người thân của bị cáo không được phép có mặt trong phòng xử án trong khi các nhà ngoại giao nước ngoài đang quan sát phiên xử tại các phòng liền kề qua màn hình TV. Trong một số trường hợp, bao gồm cả vụ xét xử nhà hoạt động vì quyền đất đai và nhà bảo vệ nhân quyền Cấn Thị Thêu và các con trai của bà, người thân của họ đã bị giam giữ tại đồn cảnh sát địa phương vào ngày xét xử. Trong mọi trường hợp, các thẩm phán bỏ qua quyền bào chữa của bị cáo và luật sư của họ.

Ngược đãi trong tù

Bộ Công an Việt Nam tiếp tục chính sách giam giữ các tù nhân, đặc biệt là tù nhân lương tâm, trong điều kiện sống khắc nghiệt nhằm trừng phạt họ vì những hoạt động bất bạo động nhưng có hại cho chế độ cộng sản và làm suy giảm sức mạnh tinh thần của họ. Cùng với việc đưa tù nhân lương tâm đến các trại giam xa gia đình, trại giam và trại tạm giam có thể áp dụng các biện pháp tâm lý khác để khiến cuộc sống của những người hoạt động bị bỏ tù trở nên khó khăn hơn, chẳng hạn như từ chối họ quyền được gặp mặt thường xuyên với gia đình và nhận thêm thức ăn và thuốc men từ người thân của họ, đưa họ vào xà lim hoặc khu vực biệt lập, hoặc buộc họ làm việc nặng nhọc mà không có dụng cụ bảo hộ thích hợp. Bộ máy an ninh cũng gây thêm tổn thương về tâm lý và tài chính cho các thành viên trong gia đình.

Do sự bùng phát của Covid-19 trên khắp Việt Nam, các gia đình của tù nhân lương tâm không được phép thăm họ cũng như không được gửi thực phẩm cho họ mà chỉ gửi tiền để các nhà hoạt động bị bỏ tù có thể mua thêm thực phẩm và đồ dùng tại căng tin của nhà tù với giá cao hơn nhiều giá thị trường trong khi phẩm cấp của hàng hóa bị nghi ngờ. Hầu hết các tù nhân lương tâm bị kết án đều được phép gọi điện về gia đình trong 10 phút mỗi tháng.

Gia đình của nhà bảo vệ nhân quyền dũng cảm và nhà vận động dân chủ Cấn Thị Thêu báo động rằng bà đã bị giam giữ trong một phòng giam nhỏ không có quạt trong mùa hè nóng bức trong trại tạm giam do Công an tỉnh Hòa Bình điều hành. Điều đáng chú ý là ông Đào Quang Thức cũng bị trại tạm giam đối xử như vậy và ông đã chết vào năm 2019 chỉ một thời gian ngắn sau khi được chuyển đến trại giam Gia Trung, tỉnh Gia Lai, Tây Nguyên.

Cũng do hoàn cảnh sống khó khăn, không được chữa trị hợp lý, ông Huỳnh Hữu Đạt, người đang chấp hành án 13 năm tù về tội danh lật đổ, đã qua đời tại Trại giam Xuân Lộc sau nhiều tháng chống chọi với căn bệnh ung thư trực tràng và xơ gan.

Nhiều cựu tù nhân lương tâm báo cáo rằng hầu hết các tù nhân lương tâm là người dân tộc thiểu số không có gia đình thăm nom và cuộc sống của họ trong nhà tù rất khó khăn vì họ chỉ dựa vào nguồn cung cấp của nhà tù.

Gia đình tù nhân lương tâm Trịnh Bá Phương cho biết theo biên bản phiên tòa ngày 15/12, ông đã bị 4 công an tra tấn trong thời gian tạm giam trước khi xét xử tại Trại tạm giam số 1, thuộc Công an thành phố Hà Nội. Các thủ phạm được cho là đã đánh ông ở bộ phận sinh dục và nhiều bộ phận khác trên cơ thể của ông.

Cùng với việc đàn áp tù nhân lương tâm, chính quyền một số địa phương còn sách nhiễu gia đình họ. Sau khi bắt cựu tù nhân lương tâm Cấn Thị Thêu và hai con trai Trịnh Bá Phương và Trịnh Bá Tú về cáo buộc “tuyên truyền chống phá nhà nước” vào cuối tháng 6, công an Hà Nội và Hòa Bình liên tục uy hiếp gia đình, triệu tập chồng bà là Trịnh Bá Khiêm, cũng là một cựu tù nhân lương tâm và vợ ông Phương là bà Đỗ Thị Thu đến đồn cảnh sát để thẩm vấn về hoạt động của những người bị giam giữ.

Mãn hạn tù năm 2021

Trong năm 2021, 39 tù nhân lương tâm đã được trả tự do hoặc dự kiến ​​sẽ mãn hạn tù (xem chi tiết trong Phụ lục số 3). DTD không có thông tin xác nhận việc mãn hạn tù của hầu hết trong số họ. Tuy nhiên, DTD vẫn đưa tên của họ khỏi danh sách các tù nhân lương tâm.

Vào tháng 10, sau nhiều tháng điều trị y tế bên ngoài nhà tù, tù nhân lương tâm Ngô Hào được phép đến Phần Lan, nơi ông sống lưu vong. Chế độ độc tài đã đình chỉ 15 năm tù của ông vào năm ngoái và người tù nhân chính trị 73 tuổi này được phép trở về nhà để điều trị một số bệnh nặng.

==========

Thuật ngữ tù nhân lương tâm (POC) được Peter Benenson đưa ra vào những năm 1960. Khái niệm này đề cập đến bất kỳ cá nhân nào bị giam cầm vì niềm tin chính trị, tôn giáo hoặc vì lương tâm, nguồn gốc dân tộc, giới tính, màu da, ngôn ngữ, nguồn gốc quốc gia hoặc xã hội, tình trạng kinh tế, sinh sản, khuynh hướng tình dục hoặc tình trạng khác mà không sử dụng bạo lực hoặc ủng hộ bạo lực hoặc thù hận.

Tổ chức Bảo vệ Người Bảo vệ Nhân quyền (Defend the Defenders– DTD) là tổ chức phi lợi nhuận độc lập ở Việt Nam, hoạt động nhằm thúc đẩy quyền con người và quyền công dân. Tổ chức này có một mạng lưới với hàng trăm người bảo vệ nhân quyền trên toàn quốc, những người báo cáo tình trạng vi phạm nhân quyền trong khu vực của họ.

Người Bảo vệ Nhân quyền

Việt Nam, ngày 03/01/2022

Giám đốc: Vũ Quốc Ngữ

Email: [email protected]

Website: vietnamhumanrightsdefenders.net

 

 

Bảng 1: Danh sách người hoạt động và blogger bị bắt năm 2021

 

TT Tên Năm sinh Quê quán Ngày bị bắt Cáo buộc
1 Phan Bùi Bảo Thy 1971 Quảng Trị 10/O2/2021  Article 331
2 Lê Anh Dũng 1965 Quảng Trị 10/O2/2021 331
3 Trần Quốc Khánh 1960 Ninh Bình 10/O3/2021 117
4 Nguyễn Duy Hướng 1987 Nghệ An 22/3/2021 117
5 Lê Trọng Hùng 1979 Hanoi 27/3/2021 117
6 Nguyễn Hoài Nam 1973 HCM City 2-Apr-21 331
7 Nguyễn Thuý Hạnh (f) 1963 Hanoi 7-Apr-21 117
8 Nguyễn Thanh Nhã 1980 20-Apr-21 331
9 Đoàn Kiên Giang 1985 20-Apr-21 331
10 Nguyễn Phước Trung Bảo 1982 20-Apr-21 331
11 Lê Thế Thắng 1982 Hà Nội 331
12 Nguyễn Bảo Tiên 1986 Phú Yên 5-May-21 117
13 Trần Ngọc Sơn 1965 Vĩnh Phúc 20/5/2021 331
14 Bạch Văn Hiền 1987 Quảng Ngãi June 30, 1021 331
15 Phùng Thanh Tuyến 1983 Quảng Ngãi June 30, 1021 331
16 Lê Trung Thu 1980 Quảng Ngãi June 30, 1021 331
17 Lê Văn Dũng 1970 Hà Nội June 30, 1021 117
18 Đỗ Nam Trung 1981 Hà Nội 6-Jul-21 117
19 Mai Phan Lợi 1971 Hà Nội 2-Jul-21 200
20 Bùi Văn Thuận 1981 Thanh Hoa 29-Aug-21 117
21 Trần Hoàng Huấn 1988 Tiền Giang 10-Aug-21 117
22 Nguyễn Duy Linh 1976 Bến Tre 14-Sep-21 117
23 Y Wo nie 1970 Dak Lak 20-Sep-21 331
24 Phùng Thị Nga (f) 1981 Vĩnh Phúc 4-Oct-21 331
25 Võ Hoàng Thơ 1985 Cần Thơ 6-Oct-21 331
26 Đinh Văn Hải 1974 Lâm Đồng 7-Oct-21 117
27 Nguyễn Trí Doãn 1979 Khánh Hoà Jan-21 117

 

 

Bảng 2: Danh sách người hoạt động và bloggers bị kết án năm 2021

 

TT Tên Năm sinh Quê quán Ngày bị bắt Tội danh Ngày xét xử Bản án
Án tù (năm) Quản chế (năm)

 

1 Lê Hữu Minh Tuấn 1989 Khánh Hoà 12-Jun-20 Art. 117 5-Jan-21 11 3
2 Nguyễn Tường Thuỵ 1950 Hanoi 23-May-20 117 5-Jan-21 11 3
3 Phạm Chí Dũng 1966 HCM City 21-Nov-19 117 5-Jan-21 15 3
4 Nguyễn Văn Nhanh 1992 Đồng Nai 155 7-Jan-21 1
5 Đinh Thị Thu Thuỷ 1982 Hậu Giang 18-Apr-20 117 20-Jan-21 7
6 Nguyễn Thị Cẩm Thuý (f) 1976 Khánh Hoà 24-Jun-20 117 30-Mar-21 9 3
7 Ngô Thị Hà Phương (f) 1996 Khánh Hoà 117 30-Mar-21 7
8 Lê Viết Hòa 1962 Khánh Hoà 117 30-Mar-21 5
9 Vũ Tiến Chi 1966 Lâm Đồng 24-Jun-20 117 30-Mar-21 10 3
10 Lê Văn Hải 1967 Bình Định O9/2020 331 31-Mar-21 4
11 Lê Thị Bình (f) 1976 Cần Thơ 22-Dec-20 331 22-Apr-21 2
12 Trần Thị Tuyết Diệu (f) 1988 Phú Yên 117 23-Apr-21 8
13 Trịnh Bá Tư 1989 Hanoi 24-Jun-21 117 5-May-21 8 3
14 Cấn Thị Thêu (f) 1962 Hanoi 24-Jun-21 117 5-May-21 8 3
15 Đặng Hoàng Minh 1993 Hậu Giang 117 2-Jun-21 7 2
16 Cao Văn Dũng 1968 Quảng Ngãi 27-Nov-20 117 9-Jun-21 9 3
17 Pham Thanh 1952 Hanoi 117 9-Jul-21 5.5 5
18 Trần Hoàng Minh 1990 Hanoi 1-Sep-20 331 20-Jul-21 5
19 Nguyễn Văn Lâm 1970 Nghệ An 117 20-Jul-21 9 3
20 Trần Quốc Khánh 1960 Ninh Bình 117 Octboer 28, 2021 6.5 2
21 Nguyễn Trí Doãn 1979 Khánh Hoà 1-Jan-21 117 15-Nov-21 7 3
22 Trương Châu Hữu Danh 1982   16/12/2020 331 Octber 28, 2021 4
23 Đoàn Kiên Giang 1985   20-Apr-21 331 Octber 28, 2021 3
24 Lê Thế Thắng 1982   331 Octber 28, 2021 3
25 Nguyễn Thanh Nhã 1980   20-Apr-21 331 Octber 28, 2021 2
26 Nguyễn Phước Trung Bảo 1982   20-Apr-21 331 Octber 28, 2021 2
27 Pham Doan Trang (f) 1978 Hanoi 6-Oct-20 88 14-Dec-21 9
28 Trinh Ba phuong Hanoi 24-Jun-20 117 15-Dec-21 10 5
29 Nguyen Thi Tam (f) 1972 Hanoi 24-Jun-20 117 15-Dec-21 6 3
30 Do Nam Trung 1981 Nam Định 7-Jun-21 117 16-Dec-21 10 4
31 Lê Trọng Hùng 1979 Hanoi 27-Mar-21 117 31-Dec-21 5 5
  Total     209 47

 

 

 

Bảng 3: Danh sách tù nhân lương tâm mãn hạn tù năm 2021
TT Tên Năm sinh Ngày bị bắt Tội danh Án tù (năm) Ngày được tự do
1 Nguyễn Quang Tuy   O9/2/2019 330 2 Sep-20
2 Hà Văn Nam 1981 5-Mar-19 318 2.5 Feb 4: 7-month sentence reduction
3 Bùi Hiếu Võ 1962 O3/2017 88 4.5 N/A, expected on Feb 17
4 Đoàn Thị Hồng (f) 1983 O2/9/2018 118 2.5 years 9-Mar-21
5 Bùi Mạnh Tiến   16/10/2019 318 1.25 N/A, expected in January
6 Nguyễn Tuấn Quân 1984 5-Mar-19 318 2 N/A, expected on March 5
7 Vũ Văn Hà 1990 5-Mar-19 318 2 N/A, expected on March 5
8 Ngô Quang Hùng 1993 5-Mar-19 318 2 N/A, expected on March 5
9 Trương Thị Thu Hằng (f) 1984 16/O2/2017 88 4 N/A, expected on Feb 16
10 Ma Phung Ngoc Phu (f) 1992 10-Apr-20 331 0.75 N/A, expected on January 10
11 Nguyễn Hữu Mỹ 1973   331 1 N/A
12 Chung Hoàng Chương 1977 1-Jan-20 331 1.5 10/6/21
13 Nguyễn Thị Huệ (f) 1968 2-Mar-19 331 2.5 N/A, expected on September 2, 2021
14 Huỳnh Thị Kim Quyên (f) 1979 30/O4/2017 88 4 N/A, expected on April 30, 2021
15 Nguyễn Ngọc Quy 1992 30/O4/2017 88 4 N/A, expected on April 30, 2021
16 Bùi Mạnh Đồng 1978 O9/2018 331 2.5 N/A, expected in September 2021
17 Nguyễn Hoàng Nam 1982 26/6/2017 245 4 N/A, expected on Deceember 26, 2021
18 Ngô Văn Đạt 1989 1O/6/2018 318 3 N/A, expected on December 10, 2021
19 Nguyễn Chương 1995 1O/6/2018 318 3 N/A, expected on December 10, 2021
20 Ngô Đức Thuận 2000 1O/6/2018 318 3 N/A, expected on December 10, 2021
21 Nguyễn Văn Tuấn 1988 1O/6/2018 318 3 N/A, expected on December 10, 2021
22 Huỳnh Anh Khoa 1982 13-Jun-20 331 1.25 13-Sep-21
23 Trần Đình Sang 1980 O9/4/2019 330 2 N/A, expected on April 9, 2021
24 Lê Văn Khiển 1990 5-Mar-19 318 2.5 N/A, expected on September 5, 2021
25 Nguyễn Tấn An 1992 30/O4/2017 88 5 Nov-21
26 Phan Thanh Tường 1987 28/O2/2012 79 (109) 10 2020
27 Đỗ Thị Hồng (f) 1957 14/O2/2012 79 (109) 13 2020
28 Nguyễn Đình Khue 1978 25/4/2019 118 2.5 N/A, expected on October 25, 2021
29 Ngô Xuân Thành 1970 25/4/2019 118 2.5 N/A, expected on October 25, 2021
30 Nguyễn Tấn Vũ 2000 1O/6/2018 318 3.5 N/A, expected on December 10, 2021
31 Ho Van Tam 1989 1O/6/2018 318 3.5 N/A, expected on December 10, 2021
32 Nguyen Van Hung 1995 1O/6/2018 318 3.5 N/A, expected on December 10, 2021
33 Nguyễn Văn Hiếu 1998 1O/6/2018 318 3.5 N/A, expected on December 10, 2021
34 Trần Văn Xi 1995 1O/6/2018 318 3.5 N/A, expected on December 10, 2021
35 Phạm Văn Sang 2002 1O/6/2018 318 3.5 N/A, expected on December 10, 2021
36 Đỗ Văn Ngọc 1996 1O/6/2018 318 3.5 N/A, expected on December 10, 2021
37 Nguyễn Đăng Thương 1957 13-Jun-20 331 1.5 N/A, expected on December 13, 2021
38 Ngô Hào 1948 Feb-13 79 15 October 2021, allowed to live in exile in Finland
 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 4: Danh sách tù nhân lương tâm tính đến ngày 31/12/2021
TT Tên Năm sinh Ngày bị bắt Cáo buộc Án tù (năm) Nơi giam giữ
1 Nguyễn Quang Khải 1969 20-Oct-20 337 Pre-trial detention Đồng Nai temporary detention facility
2 Phan Thị Thanh Hồng (f) 1969 21-Jun-20 318 Pre-trial detention HCM City’s temporary detention center
3 Phạm Đình Quý 1981 25-Sep-20 156 Pre-trial detention Dak Lak temporary detention center
4 Hoàng Minh Tuấn 1980 25-Sep-20 156 Pre-trial detention Dak Lak temporary detention center
5 Y Pum Nie 1964 10/O4/2018 116 Pre-trial detention HCM City’s temporary detention center
6 Nguyễn Bá Mạnh 1987 20/3/2019 288 Pre-trial detention Bac Ninh province’s temporary detention center
7 Võ Hoàng Thơ 1985 6-Oct-21 331 Pre-trial detention Can Thơ City’s temporary detention center
8 Phùng Thị Nga (f) 1981 4-Oct-21 331 Pre-trial detention Vinh Phuc province’s temporary detention center
9 Y Wo Nie 1970 20-Sep-21 331 Pre-trial detention Dak Lak province’s temporary detention center
10 Bạch Văn Hiền 1987 June 30, 1021 331 Pre-trial detention Quang Ngai province’s temporary detention center
11 Phùng Thanh Tuyến 1983 June 30, 1021 331 Pre-trial detention Quang Ngai province’s temporary detention center
12 Lê Trung Thu 1980 June 30, 1021 331 Pre-trial detention Quang Ngai province’s temporary detention center
13 Trần Ngọc Sơn 1965 20/5/2021 331 Pre-trial detention Vinh Phuc temporary detention center
14 Nguyễn Hoài Nam 1973 2-Apr-21 331 Pre-trial detention HCM City’s temporary detention center
15 Phan Bùi Bảo Thy 1971 10/O2/2021 331 Pre-trial detention Quang Trị province temporary detention center
16 Lê Anh Dũng 1965 10/O2/2021 331 Pre-trial detention Quang Trị province temporary detention center
17 Lê Văn Hải 1966 18-Sep-20 331 Pre-trial detention Binh Dinh province temporary detention center
18 Trịnh Viết Bảng 1959 13/5/2019 331 Pre-trial detention Bac Ninh province’s temporary detention center
19 Nguyễn Duy Sơn 1981 O8/5/2018 331 Pre-trial detention Thanh Hoa province’s temporary detention center
20 Nguyễn Văn Trường 1976 O9/2/2018 331 Pre-trial detention Thai Nguyen province’s temporary detention center
21 Trần Văn Tú 1992 331 Pre-trial detention Quang Ngai province’s temporary detention center
22 Đinh Văn Hải 1974 7-Oct-21 117 Pre-trial detention Lam Dong province’s temporary detention center
23 Nguyễn Duy Linh 1976 14-Sep-21 117 Pre-trial detention Ben Tre province’s temporary detention center
24 Bui Van Thuan 1981 29-Aug-21 117 Pre-trial detention Thanh Hoa province’s temporary detention center
25 Trần Hoàng Huấn 1988 10-Aug-21 117 Pre-trial detention Tien Giang province’s temporary detention center
26 Lê Văn Dũng 1970 30-Jun-21 117 Pre-trial detention Hanoi temporary detention center
27 Nguyễn Bảo Tiên 1986 5-May-21 117 Pre-trial detention Phu Yen temporary detention center
28 Nguyễn Thuý Hạnh (f) 1963 7-Apr-21 117 Pre-trial detention Hanoi temporary detention center
29 Nguyễn Duy Hướng 1987 22-Mar-21 117 Pre-trial detention Nghe An province temporary detention center
30 Đinh Quang Phú 1973 9-Jan-20 117 Pre-trial detention Dak Nong temporary detention center
31 Nguyễn Văn Quang 1987 12/O6/2018 117 Pre-trial detention Thanh Hoa province’s temporary detention center
32 Mai Phan Lợi 1971 2-Jul-21 200 Pre-trial detention Hanoi temporary detention center
33 1964 19-Mar-20 Unknown Pre-trial detention Gia Lai province’s temporary detention center
34 Lup 1972 19-Mar-20 Unknown Pre-trial detention Gia Lai province’s temporary detention center
35 Kưnh 1992 19-Mar-20 Unknown Pre-trial detention Gia Lai province’s temporary detention center
36 Nguyễn Văn Nhanh 1992 155 1 Dong Nai province’s temporary detention center
37 Lê Đình Công 1964 9-Jan-20 123 death No. 2 temporary detention center, Hanoi
38 Lê Đình Chức 1980 9-Jan-20 123 death No. 2 temporary detention center, Hanoi
39 Bùi Viết Hiếu 1943 9-Jan-20 123 16 No. 2 temporary detention center, Hanoi
40 Nguyễn Văn Tuyến 1974 9-Jan-20 123 12 No. 2 temporary detention center, Hanoi
41 Lê Đình Doanh 1988 9-Jan-20 123 life impr. No. 2 temporary detention center, Hanoi
42 Nguyễn Quốc Tiến 1980 9-Jan-20 123 13 No. 2 temporary detention center, Hanoi
43 Nguyễn Văn Quân 1980 9-Jan-20 330 5 No. 2 temporary detention center, Hanoi
44 Lê Đình Uy 1993 9-Jan-20 330 5 No. 2 temporary detention center, Hanoi
45 Lê Đình Quang 1984 9-Jan-20 330 5 No. 2 temporary detention center, Hanoi
46 Bùi Thị Nối (f) 1958 9-Jan-20 330 6 No. 2 temporary detention center, Hanoi
47 Bùi Văn Tiến 1979 9-Jan-20 330 5 No. 2 temporary detention center, Hanoi
48 Nguyễn Văn Duệ 1962 9-Jan-20 330 3 No. 2 temporary detention center, Hanoi
49 Bùi Văn Tuấn 1991 9-Jan-20 330 3 No. 2 temporary detention center, Hanoi
50 Trịnh Văn Hải 1988 9-Jan-20 330 3 No. 2 temporary detention center, Hanoi
51 Nguyễn Thị Ngọc Hạnh (f) 1976 O3/9/2018 118 8 years An Phuoc Prison camp in Binh Duong
52 Hồ Đình Cương N/A O4/9/2018 118 4.5 years Xuan Loc Prison camp in Dong Nai province
53 Ngô Văn Dũng 1969 O4/9/2018 118 5 years An Phuoc Prison camp in Binh Duong
54 Lê Quý Lộc 1976 11/O6/2018 118 5 years An Phuoc Prison camp in Binh Duong
55 Hoàng Thị Thu Vang (f) 1966 O3/9/2018 118 7 years An Phuoc Prison camp in Binh Duong
56 Đỗ Thế Hoá 1968 O2/9/2018 118 5 years An Phuoc Prison camp in Binh Duong
57 Trần Thanh Phương 1975 O2/9/2018 118 3.5 years An Phuoc Prison camp in Binh Duong
58 Đoàn Viết Hoan 1984 25/4/2019 118 3 Dong Nai province’s temporary detention center
59 Võ Thường Trung 1977 25/4/2019 118 3 Dong Nai province’s temporary detention center
60 Trương Hữu Lộc 1963 11/O6/2018 118 8 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
61 Chau Van Kham 1949 13/1/2019 113 12 Thu Duc prison camp in Binh Thuan province
62 Nguyễn Văn Viễn 1971 13/1/2019 113 11 HCM City’s temporary detention center
63 Trần Văn Quyến 1999 23/1/2019 113 10 HCM City’s temporary detention center
64 Lê Trọng Hùng 1979 27-Mar-21 117 5 Hanoi temporary detention center
65 Nguyễn Thị Tâm (f) 1972 24-Jun-20 117 6 Hanoi temporary detention center
66 Trịnh Bá Phương 1985 24-Jun-20 117 10 Hanoi temporary detention center
67 Đỗ Nam Trung 1981 6-Jul-21 117 10 Nam Dinh province’s temporary detention center
68 Phạm Đoan Trang (f) 1978 6-Oct-20 117 9 Hanoi temporary detention center
69 Trần Quốc Khánh 1960 3/10/21 117 6.5 Ninh Binh province’s temporary detention center
70 Nguyễn Trí Gioãn 1979 O1/2021 117 7 Khanh Hoa temporary detention center
71 Nguyễn Văn Lâm 1970 12-Jul-05 117 9 Nghi Kim temporary detention center, Nghe An province
72 Pham Chi Thanh 1952 21-May-20 117 5.5 Ba Sao Prison camp in Ha Nam
73 Cao Văn Dũng 1968 27-Nov-20 117 9 Quang Ngai province’s temporary detention center
74 Đặng Hoàng Minh 1968 15-Jun-05 117 7 Hậu Giang province’s temporary detention center
75 Trịnh Bá Tư 1989 24-Jun-20 117 8 Hoa Binh temporary detention center
76 Cấn Thị Thêu (f) 1962 24-Jun-20 117 8 Hoa Binh temporary detention center
77 Tran Thi Tuyet Dieu (f) 1988 21-Aug-20 117 8 Phu Yen temporary detention center
78 Vũ Tiến Chi 1966 24-Jun-20 117 10 Lam Dong province’s temporary detention center
79 Nguyễn Thị Cẩm Thuý (f) 1976 24-Jun-20 117 9 Khanh Hoa temporary detention center
80 Ngô Thị Hà Phương  (f) 1996 117 7 Khanh Hoa temporary detention center
81 Lê Viết Hòa 1962 117 5 Khanh Hoa temporary detention center
82 Dinh Thi Thu Thuy (f) 1982 20-Apr-20 117 7 Hau Giang temporary detention center
83 Le Huu Minh Tuan 1989 12-Jun-20 117 11 Chi Hoa temporary detention center, HCM City
84 Nguyen Tuong Thuy 1950 23-May-20 117 11 An Phuoc Prison camp in Binh Duong
85 Phạm Chí Dũng 1966 21-Nov-19 117 15 HCM City’s temporary detention center
86 Nguyễn Trung Lĩnh 1967 27/5/2018 117 12 Hanoi temporary detention center
87 Nguyễn Quốc Đức Vượng 1991 23-Sep-19 117 8 An Phuoc Prison camp in Binh Duong
88 Nguyễn Văn Nghiêm 1963 5-Nov-19 117 6 Ba Sao Prison camp in Ha Nam
89 Phan Công Hải 1996 19-Nov-19 117 5 Nghe An province’s temporary detention center
90 Lê Văn Phương 1990 26-Oct-18 117 7 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
91 Trần Thanh Giang 1971 23/4/2019 117 8 An Giang province’s temporary detention center
92 Huỳnh Minh Tâm 1978 26/1/2019 117 9 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
93 Huỳnh Thị Tố Nga (f) 1983 28/1/2019 117 5 An Phuoc Prison camp in Binh Duong
94 Nguyễn Chí Vững 1981 23/4/2019 117 6 Bac Lieu province’s temporary detention center
95 Phạm Văn Điệp 1965 29/6/2019 117 9 Thanh Hoa province’s temporary detention center
96 Nguyễn Năng Tĩnh 1976 29/5/2019 117 11 Prison camp No. 5 in Thanh Hoa province
97 Nguyễn Văn Phước 1979 10/12/2O18 117 5 An Giang province’s temporary detention center
98 Nguyễn Ngọc Ánh 1980 30/O8/2018 117 6 Xuan Loc Prison camp in Dong Nai (K2)
99 Huỳnh Trương Ca 1971 O4/9/2018 117 5.5 Xuan Loc Prison camp in Dong Nai (K2)
100 Dương Thị Lanh (f) 1983 28/1/2019 117 8 Dac Nong province’s temporary detention center
101 Huỳnh Đắc Tuý 1976 22/2/2019 117 6 Quang Ngai province’s temporary detention center
102 Nguyễn Văn Công Em 1971 28/2/2019 117 5 Ben Tre province’s temporary detention center
103 Vũ Thị Dung (f) 1965 13/10/2018 117 6 Trại giam An Phước (Bình Dương)
104 Nguyễn Thị Ngọc Sương (f) 1968 13/10/2018 117 5 Trại giam An Phước (Bình Dương)
105 Nguyễn Đình Thành 1991 O8/6/2018 117 7 Binh Duong province’s temporary detention center
106 Nguyễn Viết Dũng 1976 27/9/2017 88 6 Ba Sao Prison camp in Ha Nam
107 Trần Hoàng Phúc 1994 29-Jun-17 88 6 An Phuoc Prison camp in Binh Duong
108 Vũ Quang Thuận 1966 O2/3/2017 88 8 Ba Sao Prison camp in Ha Nam
109 Nguyễn Văn Điển 1980 O2/3/2017 88 6.5 Prison camp No. 5 in Thanh Hoa
110 Phan Kim Khánh 1983 21/3/2017 88 6 Ba Sao Prison camp in Ha Nam
111 Nguyễn Văn Hoá 1995 11/O1/2017 88 7 An Diem Prison camp in Quang Nam
112 Pham Long Dai 1996 16/O2/2017 88 6 Unknown
113 Doan Thi Bich Thuy (f) 1972 16/O2/2017 88 5 Unknown
114 Tran Duc Thach 1952 23-Apr-20 109 12 Prison camp No. 5 in Thanh Hoa
115 Tạ Tấn Lộc 1975 16/O2/2017 79 14 Unknown
116 Nguyen Quang Thanh 1983 16/O2/2017 79 14 Unknown
117 Nguyễn Văn Nghĩa 1977 16/O2/2017 79 12 Unknown
118 Nguyen Van Tuan 1984 16/O2/2017 79 12 Unknown
119 Trần Long Phi 1996 O7/7/2018 109 8 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
120 Huỳnh Đức Thanh Bình 1996 O7/7/2018 109 10 Xuan Loc Prison camp in Dong Nai
121 Từ Công Nghĩa 1993 O5/11/2016 79 (109) 10 Xuyen Moc Prison camop in Ba Ria-Vung Tau
122 Phan Trung 1976 O5/11/2016 79 (109) 8 Bo La Prison camp in Binh Duong
123 Nguyễn Quốc Hoàn 1977 O5/11/2016 79 (109) 13 Xuan Loc Prison camp in Dong Nai
124 Nguyễn Văn Đức Độ 1975 O5/11/2016 79 (109) 11 Xuan Loc Prison camp in Dong Nai
125 Lưu Văn Vịnh 1967 O5/11/2016 79 (109) 15 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
126 Lê Đình Lượng 1965 24/7/2017 79 (109) 20 Trại giam Ba Sao (Hà Nam)
127 Nguyễn Văn Túc 1974 O1/9/2017 79 (109) 13 Prison camp No. 6 in Nghe An
128 Nguyễn Trung Trực 1963 O4/8/2017 79 (109) 12 Prison camp No. 5 in Thanh Hoa
129 Nguyễn Trung Tôn 1971 30/7/2017 79 (109) 12 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
130 Trương Minh Đức 1960 30/7/2017 79 (109) 12 Prison camp No. 6 in Nghe An
131 Phạm Văn Trội 1972 30/7/2017 79 (109) 7 Ba Sao Prison camp in Ha Nam
132 Nguyễn Bắc Truyển 1968 30/7/2017 79 (109) 11 An Diem Prison camp in Quang Nam
133 Trần Thị Xuân (f) 1976 17/10/2017 79 (109) 9 Prison camp No. 5 in Thanh Hoa
134 Trần Huỳnh Duy Thức 1966 24/5/2009 79 (109) 16 Prison camp No. 6 in Nghe An
135 Lê Thanh Tùng 1968 15/12/2015 79 (109) 12 Prison camp No. 5 in Thanh Hoa
136 Trần Anh Kim 1949 21/9/2015 79 (109) 13 Prison camp No. 5 in Thanh Hoa
137 Hồ Đức Hoà 1974 O2/8/2011 79 (109) 13 Trại giam Ba Sao (Hà Nam)
138 Phạm Thị Phượng (f) 1945 O4/2010 79 (109) 11 An Phuoc Prison camp in Binh Duong
139 Phan Văn Thu 1948 O5/2/2012 79 (109) Life imprisonment An Phuoc Prison camp in Binh Duong
140 Lê Xuân Phúc 1951 O5/2/2012 79 (109) 15 Trại giam Xuyên Mộc, Bà Rịa-Vũng Tàu
141 Le Trong Cu 1966 O5/2/2012 79 (109) 12 Prison camp No. 5 in Thanh Hoa
142 Lê Duy Lộc 1956 15/O2/2012 79 (109) 12 Prison camp No. 5 in Thanh Hoa
143 Nguyen Ky Lac 1956 O6/2/2012 79 (109) 12 Xuan Loc Prison camp in Dong Nai
144 Tạ Khu 1947 O6/2/2012 79 (109) 16 Xuyen Moc Prison camop in Ba Ria-Vung Tau
145 Trần Phi Dũng 1984 10/O2/2012 79 (109) 13 Prison camp No. 6 in Nghe An
146 Trần Quân 1966 10/O2/2012 79 (109) 13 An Diem Prison camp in Quang Nam
147 Vo Ngoc Cu 1951 O6/2/2012 79 (109) 16 Xuyen Moc Prison camop in Ba Ria-Vung Tau
148 Vo Thanh Le 1955 O5/2/2012 79 (109) 16 Xuyen Moc Prison camop in Ba Ria-Vung Tau
149 Võ Tiết 1952 O5/2/2012 79 (109) 16 Prison camp No. 6 in Nghe An
150 Vương Tân Sơn 1953 10/O2/2012 79 (109) 17 Xuyen Moc Prison camop in Ba Ria-Vung Tau
151 Doan Van Cu 1962 10/O2/2012 79 (109) 14 Prison camp No. 5 in Thanh Hoa
152 Lê Đức Đồng 1983 O5/2/2012 79 (109) 12 An Diem Prison camp in Quang Nam
153 Lương Nhật Quang 1987 O3/2012 79 (109) 12 Prison camp No. 6 in Nghe An
154 Nguyen Dinh 1968 Không rõ 79 (109) 14 Unknown
155 Nguyễn Thái Bình 1986 23/11/2012 79 (109) 12 An Diem Prison camp in Quang Nam
156 Phan Thanh Y 1948 23/11/2012 79 (109) 12 Xuyen Moc Prison camop in Ba Ria-Vung Tau
157 Tu Thien Luong 1950 23/11/2012 79 (109) 16 An Diem Prison camp in Quang Nam
158 Hà Hải Ninh 1988 10-Jul-05 109 Unknown Quang Ninh province’s temporary detention center
159 Sung A Sinh 1983 109 life impr. Dien Bien province
160 Lau A Lenh 1970 109 life impr. Dien Bien province
161 Trương Châu Hữu Danh 1982 16/12/2020 331 4
162 Đoàn Kiên Giang 1985 20-Apr-21 331 3
163 Lê Thế Thắng 1982 331 3
164 Nguyễn Thanh Nhã 1980 20-Apr-21 331 2
165 Nguyễn Phước Trung Bảo 1982 20-Apr-21 331 2
166 Trần Hoàng Minh 1-Sep-20 331 5 Hanoi temporary detention center
167 Lê Thị Bình (f) 1976 22/12/2020 331 2 Can Tho City’s temporary detention center
168 Quách Duy 1982 18-Sep-20 331 4.5 Chi Hoa temporary detention center, HCM City
169 Le Van Hai 1967 1-Sep-20 331 4 Binh Dinh province temporary detention center
170 Đỗ Công Đương 1964 24/1/2018 318, 331 9 Prison camp No. 6 in Nghe An
171 Hoàng Đức Bình 1983 15/5/2017 330, 331 14 An Diem Prison camp in Quang Nam
172 Nguyễn Văn Thiên 1961 Không rõ 258 4 Unknown
173 Lê Văn Sinh 1965 O2/2019 331 5 Ninh Binh province’s temporary detention center
174 Pastor Y Yich 1969 13/5/2013 46, 49 and 87 12 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
175 A Gyun 1980 Unknown 87 6 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
176 A Tik 1952 Unknown 87 8 Unknown
177 Dinh Ku 1972 Unknown 87 7 Unknown
178 A Thin 1979 Unknown 87 6 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
179 A Ngo 1998 Unknown 87 7 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
180 A Yen 1984 Unknown 87 9 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
181 Y Hriam Kpa 1976 30/7/2015 87 6.5 Dak Tan Prison camp in Dak Lak
182 Y Lao Mlo 1987 Unknown 87 8 Unknown
183 A Quyn 1973 Unknown 87 9.5 Unknown
184 Pastor A Byo 1967 Unknown 87 4 Unknown
185 Y Drim Nie 1979 29/1O/2012 87 8 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
186 Rah Lan Hip 1981 Unknown 116 7 Unknown
187 A Tach (aka Ba Hloi) 1959 Unknown 87 11 Unknown
188 Y Yem Hwing 1972 29/1O/2012 87 8 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
189 A Chi 1983 Unknown 87 7 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
190 A Hung 1980 Unknown 87 8 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
191 A Ly 1979 Unknown 87 7 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
192 Run 1971 Unknown 87 9 Unknown
193 A Yum (aka Balk) 1940 Unknown 87 8 Unknown
194  Buyk/Byuk 1945 Unknown 87 8 Unknown
195 Buyk 1963 Unknown 87 9 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
196 John “Chinh” 1952 Unknown 87 10 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
197 A Hyum, (aka Ba Kol) 1940 Unknown 87 8 Unknown
198 Siu Thai (aka Ama Thuong) 1978 Unknown 87 10 Unknown
199 Kpuil Le N/A Unknown 87 8 Unknown
200 Kpuil Mel N/A Unknown 87 9 Unknown
201 Kpa Sinh 1959 Unknown 87 8 Unknown
202 Rah Lan Blom 1976 Unknown 87 9 Unknown
203 Rah Lan Mlih 1966 Unknown 87 9 Unknown
204 Ro Mah Klit 1946 Unknown 87 8 Unknown
205 Siu Brom 1967 Unknown 87 10 Unknown
206 Siu Hlom 1967 Unknown 87 12 Unknown
207 Ro Mah Pro 1964 Unknown 87 8 Unknown
208 Rmah Hlach (aka Ama Blut) 1968 Unknown 87 23 Unknown
209 Siu Koch (aka Ama Lien) 1985 Unknown 87 9 Unknown
210 Noh 1959 Unknown 87 12 Unknown
211 Ro Lan Ju (aka Ama Suit) 1968 Unknown 87 9 Unknown
212 Siu Ben (aka Ama Yon) Unknown 87 12 Unknown
213 Kpa Binh 1976 Unknown 87 9 Unknown
214 Rmah Pro 1964 Unknown 87 Unknown Unknown
215 Nhi (aka Ba Tiem) 1958 Unknown 87 10 Unknown
216 Pinh 1967 Unknown 87 9 Unknown
217 Roh 1962 Unknown 87 10 Unknown
218 Y Bhom Kdoh 1965 O8/10/2012 87 8 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
219 Y Chon Nie 1968 29/1O/2012 87 8 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
220 Ksor Ruk 1975 30/1O/2018 87 10 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
221 Romah Daih O8/7/2005 87 10 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
222 Kpuih Bop O8/7/2005 87 9 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
223 Thao A Vang 1986 Unknown 87 20 Na Tau Prison camp in Dien Bien
224 Vang A Phu 1977 Unknown 87 20 Na Tau Prison camp in Dien Bien
225 Vang A Phu 1988 Unknown 87 20 Na Tau Prison camp in Dien Bien
226 Vang A De 1990 Unknown 87 20 Na Tau Prison camp in Dien Bien
227 Thao A Vang 1962 Unknown 87 18 Na Tau Prison camp in Dien Bien
228 Phang A Vang 1988 Unknown 87 18 Na Tau Prison camp in Dien Bien
229 Bùi Văn Trung 1964 26/6/2017 245 6 An Phuoc Prison camp in Binh Duong
230 Bùi Văn Thắm 1987 26/6/2017 245, 247 6 Xuyen Moc Prison camop in Ba Ria-Vung Tau
231 Đặng Thị Huệ (f) 1981 16/10/2019 318 3.5 An Khanh Prison camp (Ninh Binh)
232 Nguyễn Quỳnh Phong 1985 5-Mar-19 318 3 Bac Lieu province’s temporary detention center
233 Bùi Thanh Tú 1990 1O/6/2018 318 5 Binh Thuan province’s temporary detention center
234 Nguyễn Văn Tiến 1998 1O/6/2018 318 4.5 Binh Thuan province’s temporary detention center
235 Nguyễn Văn Thuận 1999 1O/6/2018 318 4 Binh Thuan province’s temporary detention center
236 Nguyễn Ngọc Bình 1992 1O/6/2018 318 4 Binh Thuan province’s temporary detention center
237 Nguyen Van Tan 1990 1O/6/2018 318 4 Binh Thuan province’s temporary detention center
238 Đỗ Văn Thắng 1999 1O/6/2018 318 4 Binh Thuan province’s temporary detention center
239 Huỳnh Thục Vy (f) 1985 1-Dec-21 276 2.75 HCM City’s temporary detention center
240 Nguyễn Văn Oai 1981 19/1/2017 257, 304 5 Gia Trung Prison camp in Gia Lai
241 Trần Minh Lợi 1968 Unknown 290 6 Unknown
242 Nguyễn Văn Hữu 1957 Unknown Unknown 6 Unknown
243 Dieu Bre 1969 Unknown Unknown 4.5 Unknown
244 A Gron 1943 Unknown Unknown 8 Unknown
245 Dinh Ngo 1987 Unknown Unknown 7.5 Unknown
246 Pastor Runh 1979 Unknown Unknown 10 Unknown
247 Pastor Y Muk Nie 1968 Unknown Unknown 9 Unknown
248 Pastor Siu Nheo 1955 Unknown Unknown 10 Unknown
249 Y Ty Ksor 1989 Unknown Unknown 14 Unknown
250 Siu Bler 1962 Unknown Unknown 17 Unknown
251 Y Kur Bdap 1971 Unknown Unknown 17 Unknown
 
(Nguồn: Defend the Defenders, 2021)